Ngôn ngữ


Đơn vị tính: Tỷ đồng
Hạng mục 
ODA 
ĐƯTƯ 
Tổng 
Tổng mức đầu tư1,057.50112.501,170.00
Lũy kế thanh toán71.3743.69115.06
Tỷ lệ thanh toán/TMĐT (%)6.7538.839.83
KH vốn 2020 được giao40.007.5047.50
Lũy kế thanh toán từ đầu năm13.989.9423.92
Tỷ lệ thanh toán 2020/KH vốn (%)34.95132.5550.36

Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

I. Thông tin cơ bản

  1. Tên dự án (tiếng Việt): Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8)
  2. Tên dự án (tiếng Anh): Vietnam Dam Rehabilitation and Safety Improvement Project
  3. Mã dự án: Cr.5749-VN
  4. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng thế giới
  5. Thời gian bắt đầu và kết thúc dự án:  Từ 8/4/2016 đến 30/6/2022

II. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án:

2.1.Mục tiêu dự án:

Mục tiêu tổng thể của dự án là khôi phục và cải thiện an toàn đập thuộc Chương trình An toàn Đập của Chính phủ nhằm bảo vệ dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội vùng hạ du thông qua đầu tư ưu tiên và tăng cường thể chế.

Để đánh giá hiệu quả dự án đáp ứng mục tiêu, dự án đề xuất Khung kết quả dự án với những chỉ tiêu đánh giá chung được lượng hóa như dưới đây:

Chỉ tiêu theo dõi

Mục tiêu cuối dự án

Số hồ chứa có đập được sửa chữa và cải thiện an toàn (hồ)

450

Số người dân ở hạ du được bảo vệ, giảm thiểu rủi ro (người)

4.100.000

Diện tích đất nông nghiệp được tăng mức bảo đảm cấp nước (ha).

182,000

2.2.Nhiệm vụ của dự án:

  1. Cải thiện an toàn đập và khôi phục các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa, nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành - bảo trì (O&M) và kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP)
  2. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý an toàn đập ở cấp quốc gia thông qua tăng cường thể chế về an toàn đập bao gồm cả việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn, nâng cao năng lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan
  3. Nâng cao năng lực quản lý, giám sát ở cấp tỉnh, lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành hồ chứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, xây dựng kế hoạch quản lý lũ lụt tổng hợp, đào tạo nâng cao năng lực và truyền thông.
  4. Hỗ trợ quản lý, thực hiện dự án và nâng cao năng lực quản lý dự án.

III. Các hợp phần của dự án       

Dự án gồm 3 hợp phần chính: (i) Khôi phục an toàn đập; (ii) Quản lý an toàn đập và quy hoạch; (iii) Hỗ trợ quản lý dự án.

Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (chi phí dự kiến là 412 triệu USD)

Khoảng 450 đập thủy lợi có dung tích lớn hơn 0.2 triệu m3, thiết kế từ cấp IV đến cấp đặc biệt (hồ chứa nước Dầu Tiếng) sẽ được ưu tiên sửa chữa khôi phục. Hợp phần bao gồm các biện pháp công trình, thiết bị và giám sát vận hành hồ chứa. Các hoạt động này sẽ hỗ trợ nâng cao an toàn của các công trình và khu vực hạ lưu. Các đập lớn sẽ được hỗ trợ lập Kế hoạch ứng phó trong trường hợp khẩn cấp (EPP), kế hoạch Vận hành và Bảo dưỡng (O&M) nhằm tăng tính bền vững của đầu tư. Ngoài ra, hợp phần hỗ trợ thiết lập các chính sách an toàn bao gồm cả Đánh giá tác động Môi trường và Xã hội (ESIA), Kế hoạch hành động tái định cư (RAP), Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) để giảm tối đa các tác động tiêu cực trong quá trình thực hiện dự án. 

Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập và quy hoạch (Ước tính chi phí là 20 triệu USD)

Hợp phần này có ảnh hưởng trên toàn quốc, trực tiếp hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hợp phần sẽ hỗ trợ thực hiện các biện pháp phi công trình, hoàn thiện khung pháp lý, cải thiện chính sách và thiết lập các biện pháp trừng phạt để tăng cường thực hiện. Quản lý dữ liệu sẽ hỗ trợ hiệu quả các cấp quản lý trong giám sát vận hành hồ chứ (đặc biệt trong mùa lũ), và ra quyết định kịp thời. Cơ chế chia sẻ thông tin sẽ hỗ trợ trong việc phối hợp xả lũ trong lưu vực, giảm thiểu rủi ro cho đập và lũ lụt ở hạ du, từng bước đồng bộ hóa và thống nhất thông tin và tiết kiệm chi phí. Hợp phần cũng hỗ trợ về các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, áp dụng công nghệ trong lĩnh vực thi công, vật liệu…, không chỉ làm giảm chi phí và thời gian thi công cho dự án, mà còn cung cấp khả năng cho hơn 700 đập trong chương trình an toàn đập quốc gia. Hợp phần còn hỗ trợ triển khai các mô hình cho 1 đến 2 lưu vực sông trong việc kết hợp quản lý an toàn đập với quản lý thiên tai thông qua thực hiện các quy định về thể chế và chính sách, trang bị hệ thống thiết bị khí tượng thủy văn, hệ thống giám sát thông tin, cơ chế chia sẻ thông tin giữa các cấp chính quyền và chủ đập và phối hợp trong vận hành liên hồ trong lưu vực. Hợp phần cũng bao gồm xây dựng mô hình quản lý hồ chứa với sự tham gia của cộng đồng và cơ chế tài chính thích hợp theo hướng bền vững trong đầu tư. Hợp phần cũng hỗ trợ giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quản lý dự án và đội chuyên gia an toàn đập theo yêu cầu của nhà tài trợ.

Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (chi phí dự kiến là 11 triệu USD)

Hợp phần hỗ trợ tài chính cho quản lý dự án, kiểm toán (kiểm toán độc lập và kiểm toán báo cáo tài chính), và hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện dự án. Có 4 tỉnh chưa tham gia các dự án ODA, 13 tỉnh đã và đang thực hiện lần đầu, và 17 tỉnh (chiếm 50%) đã thực hiện các dự án ODA, do đó hợp phần sẽ dành một khoản ngân sách để tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý dự án thông qua đào tạo, hội thảo và tham quan.

IV. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện ở các tỉnh tham gia chương trình an toàn đập ở khu vực phía Bắc bao gồm cả vùng Đồng bằng sông Hồng; khu vực miền Trung bao gồm cả Bắc, Trung bộ và duyên hải Nam trung bộ; và khu vực Tây nguyên, ở 34 tỉnh là Bắc Giang, Bắc Kạn, Bình Định, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hòa Bình, Khánh Hòa, Kon Tum, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Tây Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái. Đây là các vùng có số lượng đập lớn, đã được xây dựng từ lâu, chịu nhiều rủi ro thiên tai và nguy cơ sự cố đập cao. Số lượng tỉnh của dự án có thể thay đổi để đáp ứng các yêu cầu thực hiện Chương trình.

V. Tổ chức thực hiện dự án

     Tổ chức quản lý thực hiện dự án tuân thủ quy định của Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình hiện hành của Chính phủ. Bộ NN&PTNT dự kiến tổ chức và quản lý thực hiện Dự án như sau:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban Chỉ đạo dự án/ Ban chỉ đạo cấp cao (PSC/HLWG) để chỉ đạo chung việc thực hiện dự án. Trưởng ban chỉ đạo do một lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm; Thành viên Ban Chỉ đạo gồm: các đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, lãnh đạo các tỉnh trong vùng dự án, lãnh đạo các Tổng cục/Cục/Vụ liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đại diện Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO). Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, Ban chỉ đạo cấp cao có thể triệu tập các cuộc họp nửa năm hoặc bất thường để rà soát và chỉ đạo thực hiện dự án hoặc khi cần thiết.

Tổng cục Thủy lợi là cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giám sát và kiểm tra đầu tư xây dựng, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi các Tiểu dự án (trừ các hoạt động do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương quản lý), Khung an toàn đập, Báo cáo an toàn đập của các Tiểu dự án; Tổ chức lập các thiết kế mẫu để dùng chung cho Dự án.

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh tham gia dự án là cấp quyết định đầu tư các Tiểu dự án trong phạm vi của tỉnh quản lý (trừ Tiểu dự án sửa chữa nâng cấp hồ Dầu Tiếng, tỉnh Tây Ninh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cấp quyết định đầu tư), chỉ đạo lập dự án đầu tư; bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng để thực hiện theo nhiệm vụ được giao trong tổng mức đầu tư của Dự án; phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt dự án đầu tư Tiểu dự án, phê duyệt Báo cáo đánh giá môi trường xã hội/Kế hoạch quản lý môi trường xã hội, Kế hoạch hành động tái định cư, Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (nếu có). Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân giao một đơn vị thực hiện nhiệm vụ Khách hàng quản lý thực hiện các Tiểu dự án.

  • Ban Quản lý dự án Trung ương (CPMU)

CPMU chịu trách nhiệm thực hiện tổng hợp, lập kế hoạch tổng thể và lập kế hoạch ngân sách, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan khác của Chính phủ, thực hiện hệ thống quản lý hiệu quả hoạt động của dự án; đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn dự án; phối kết hợp với các cơ quan thực hiện dự án về việc đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ; giám sát các hoạt động đấu thầu tại địa phương tuân thủ các chính sách của Nhà tài trợ, chuẩn bị các hợp đồng, giải ngân và và thực hiện kiểm toán dự toán, vận hành tài khoản, giám sát và và chuẩn bị các báo cáo tổng hợp dự án (theo quý và hàng năm), báo cáo giám sát chính sách an toàn.

  • Ban Quản lý Dự án cấp Tỉnh (PPMU):

PPMU trực tiếp quản lý thực hiện các hoạt động của tiểu dự án và thực hiện các nhiệm vụ được giao bởi UBND hoặc Bộ NN&PTNT. PPMU sẽ thực hiện tiểu dự án dưới sự hướng dẫn và giám sát của CPMU.

Để hỗ trợ chỉ đạo, điều phối và đảm bảo chất lượng dự án, các hãng tư vấn và tư vấn cá nhân sẽ được huy động như: Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án (PIC), tư vấn giám sát độc lập bên thứ ba và Kiểm toán nội bộ (ISC), đội chuyên gia tư vấn an toàn đập trong nước (NDSPE), Đội chuyên gia tư vấn an toàn đập Quốc tế (PoE/DSPE), tư vấn M&E và một số tư vấn khác.

VI. Đối tượng thụ hưởng của dự án

Đối tượng hưởng lợi của dự án sẽ bao gồm: các đối tượng ở cấp Quốc gia, cấp tỉnh và cấp hệ thống có liên quan, thuộc vùng hưởng lợi của đập.

i) Ở cấp trung ương: Chính phủ, Bộ NN&PTNT, Bộ Công thương, Bộ TNMT và một số cơ quan liên quan sẽ đạt được các lợi ích vĩ mô thông qua: (i) Hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường thể chế nhằm nâng cao năng lực quản lý an toàn đập và giảm nguy cơ cho hạ lưu; (ii) tăng cường cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trong quản lý tài nguyên nước; và (iii) giám sát và hỗ trợ kỹ thuật nhiều hơn cho các tổ chức ở cấp tỉnh hoặc lưu vực chịu trách nhiệm quản lý an toàn đập và hồ chứa, quản lý giám sát vận hành liên hồ chứa.

ii) Ở cấp tỉnh: bao gồm Ủy ban nhân các tỉnh và các Sở hưởng lợi thông qua hỗ trợ (i) tăng cường công tác quản lý  an toàn đập thường xuyên và định kỳ; (ii) nâng cao sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành của tỉnh trong vận hành và quản lý an toàn đập; và (iii) cải thiện công tác thu thập dữ liệu và chia sẻ thông tin.

iii) Ở cấp hệ thống: các chủ đập và cộng đồng hưởng lợi trực tiếp thông qua hỗ trợ: (i) nâng cao an toàn đập; (ii) cải thiện cảnh báo sớm và giảm các nguy cơ rủi ro; (iii) tăng cường năng lực thể chế để duy trì vận hành và bảo dưỡng dài hạn; iv) đảm bảo cung cấp nước cho các mục tiêu và (v) giảm nguy cơ rủi ro do sự cố đập.

VII. Tình hình thực hiện dự án quý II/2020

         Căn cứ vào các chỉ số thực hiện so với kế hoạch, xếp hạng tình hình thực hiện dự án: Tốt (A)

VIII. Các kết quả của dự án

Dự án được thực hiện tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên là những vùng có tỷ lệ nghèo lớn, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên thiên tai. Dự kiến sau khi hoàn thành, dự án sẽ hỗ trợ Chương trình an toàn hồ chứa của Chính phủ thông qua hoàn thiện khung pháp lý, thể chế, tăng cường năng lực quản lý an toàn đập, cải thiện an toàn đập. Quản lý lũ trên lưu vực và nâng cao năng lực vận hành sẽ được cải thiện đáng kể, góp phần giảm thiểu các nguy cơ thiệt hại về người và hạ tầng, kinh tế - xã hội ở hạ du.

Các kết quả của dự án dự kiến như sau:

  • Khoảng 450 đập có nguy cơ sự cố cao sẽ được sửa chữa, cải tạo để khôi phục lại các nhiệm vụ thiết kế ban đầu, tăng cường ổn định, đảm bảo thoát lũ và giảm thiểu rủi ro, được xác định bằng chỉ số rủi ro trước và sau quá trình cải tạo.
  • Thiết lập hệ thống quan trắc, dự báo và giám sát cho khoảng 718 hồ chứa thủy lợi, hỗ trợ vận hành và cảnh báo lũ hạ du.
  • Khoảng 500 hồ chứa quy mô vừa và nhỏ được khôi phục cập nhật thông số kĩ thuật phục vụ quản lý, vận hành.
  • Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về quản lý an toàn đập, xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin giữa các bên liên quan.
  • Thiết lập hệ thống quan trắc thủy văn hỗ trợ giám sát vận hành cho 01 lưu vực sông đã được Chính phủ phê duyệt quy trình vận hành liên hồ.
  • Lập kế hoạch quản lý lũ lụt tổng hợp cho 06 lưu vực sông khu vực miền Trung.
  • Khoảng 1,4 triệu người được hưởng lợi trực tiếp từ dự án (trong đó khoảng 2,1 triệu phụ nữ) thông qua việc khôi phục khả năng cấp nước của hồ, giảm chi phí hàng năm cho việc khắc phục những thiệt hại do thiên tai và sự cố đập gây ra. Đồng thời dự án cũng hỗ trợ đảm bảo cấp nước cho khoảng 182.000 ha đất nông nghiệp.
  • Các hướng dẫn (thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định), cơ sở dữ liệu và nghiên cứu cần thiết cho Nghị định về quản lý an toàn hồ đập cấp Quốc gia được thiết lập. Xây dựng các Quy chuẩn, tiêu chuẩn cho sửa chữa và vận hành hồ đập.

IX. Đánh giá tình hình thực hiện và công tác giám sát, đánh giá chương trình, dự án

9.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện chương trình, dự án: Tình hình thực hiện dự án đạt yêu cầu được giao.

* Ở cấp trung ương:           

- Tiếp tục triển khai 03 gói TA đã ký kết hợp đồng (ISC, M&E, PIC)

- Gói thầu C2-MARD-CS1 - Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu: Tư vấn đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ của gói thầu. Dự kiến sẽ kết thúc gói thầu trong tháng 8/2020.

- Các gói thầu “Tư vấn khảo sát, thiết kế và Tư vấn thẩm tra Nâng cao khả năng chống lũ cho các hồ chứa lớn”: Bộ đã có quyết định phê duyệt danh mục hồ thực hiện đầu tư nâng cao khả năng chống lũ, Ban CPO đã tuyển, huy động tư vấn lập đề cương nhiệm vụ cho tư vấn khảo sát, thiết kế. Sau khi rà soát, Tư vấn đề xuất triển khai  trước 9 hồ. Dự kiến trong tháng 8/2020 Ban CPO báo cáo Bộ thông qua đề cương tư vấn thiết kế và xin ý kiến WB thông qua danh mục hồ cần nâng cao khả năng xả. Triển khai đấu thầu tuyển tư vấn thiết kế từ quý III/2020.

- Các gói thầu mua sắm trang thiết bị quan trắc và giám sát: Ban CPO đã tuyển 1 đơn vị tư vấn nghiên cứu giải pháp thiết kế, lập Hồ sơ thiết kế lắp đặt thiết bị giám sát vận hành cho 36 hồ và trang thiết bị phòng điều hành trung tâm tại TCTL. Đến nay, tư vấn đã hoàn thành dự thảo hồ sơ TKBVTC, tư vấn thẩm tra đang xem xét hồ sơ. Hiện nay Ban CPO đang xin ý kiến đồng thuận của WB về chủ trương đầu tư về hoạt động trên. Dự kiến trong tháng 7/2020 trình Bộ và WB xem xét hồ sơ thiết kế BVTC và thông qua KHLCNT để triển khai đấu thầu trong tháng 8/2020

- Các gói thầu tư vấn lập sổ tay, hướng dẫn về an toàn đập: Gồm 10 gói thầu, trong đó có 06 gói thầu đang triển khai thực hiện hợp đồng (C2-MARD-CS8.1: "Lập sổ tay tra cứu thông tin đập, hồ chứa nước"; C2-MARD-CS8.2: "Lập  sổ tay hướng dẫn  quản lý an toàn đập, hồ chứa nước vừa và nhỏ"; C2-MARD-CS8.3: "Lập  sổ tay hướng dẫn phát hiện và xử lý ngay từ giờ đầu  sự cố đập, hồ chứa nước"; C2-Mard-CS8.4: "Hướng dẫn áp dụng công nghệ Tràn bằng khối bê tông tự lật"; C2-Mard-CS8.6: "Hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu tường cọc đất đầm nện chống thấm thân đập đất"; C2-Mard-CS8.8: "Sổ tay hướng dẫn vận hành hồ chứa nước theo thời gian thực")  đối với 04 gói thầu còn lại dự kiến sẽ hoàn thành trao hợp đồng trong tháng 9/2020.

- Hoạt động Hội thảo, đào tạo, tập huấn: Đã tổ chức 30 khóa tập huấn nâng cao năng lực cho các đơn vị thực hiện dự án. Dự kiến trong năm 2020 tiếp tục tổ chức 10 khóa tập huấn nâng cao năng lực cho các đơn vị liên quan. Trong 6 tháng đầu năm 2020 đã triển khai được 2 hội thảo tại Quảng Ninh và Lâm Đồng về an toàn đập và thực hiện dự án WB8.

9.2. Đánh giá chung về công tác giám sát và đánh giá chương trình, dự án:

Ban CPO tổ chức họp giao ban 2 tuần một lần kiểm tra tình hình thực hiện dự án, đến nay dự án được WB đánh giá là một trong những dự án thực hiện đúng tiến độ; để đáp ứng tiến độ thực hiện giải ngân trong thời gian tới đề nghị Chính phủ chỉ đạo các Bộ, Ngành liên quan giải quyết tháo gỡ những vướng mắc.  

 

©Bản quyền thuộc Dự án Sửa chữa và Nâng cao An toàn Đập (WB8)

Thiết kế bởi CPMU & PIC. Hỗ trợ: Điện thoại: +24-666-49598; Email: miswb8@gmail.com